Chi phí giữ vị thế qua đêm, gồm swap, commission và chi phí cơ hội.
Cost of Carry là gì?
Cost of Carry là tổng chi phí để GIỮ một vị thế Forex (hoặc tài sản tài chính khác) qua thời gian. Đây là khái niệm tài chính cơ bản, áp dụng cho mọi loại đầu tư có yếu tố thời gian (futures, options, Forex spot có leverage). Trong Forex, cost of carry gồm 3 thành phần chính: Swap (Phí qua đêm) (rollover): lãi suất qua đêm, là phần lớn nhất của cost of carry. Commission: nếu broker tính commission (ECN broker), được tính khi mở và đóng lệnh. Chi phí cơ hội (opportunity cost): tiền đặt làm Margin (Ký quỹ) không sinh lời ở nơi khác.
Positive Carry vs Negative Carry
Negative Carry: trader trả tiền hàng đêm để giữ vị thế. Xảy ra khi: Long (Mua) đồng tiền lãi suất thấp + Short (Bán) đồng lãi suất cao. Ví dụ: long EUR/USD khi ECB lãi suất 4% < Fed 5.5% = trả swap âm. Positive Carry: trader NHẬN tiền hàng đêm. Xảy ra khi: long đồng tiền lãi suất cao + short đồng lãi suất thấp. Ví dụ: long USD/JPY khi Fed 5.5% > BOJ 0.25% = nhận swap dương ~$5-10/lot/đêm. Chiến lược Carry Trade Strategy tận dụng positive carry: kiếm lãi từ chênh lệch lãi suất theo thời gian. Tuy nhiên, rủi ro lớn nếu đồng tiền lãi cao mất giá đột ngột (carry trade unwind).
Cost of Carry cho trader Việt Nam
Quan trọng nhất cho Position Trading (giữ tuần-tháng) và Swing Trading (giữ ngày-tuần). Với Day Trading (đóng trong ngày), cost of carry không ảnh hưởng vì không qua đêm. Kiểm tra swap trên broker trước khi mở lệnh dài hạn: chuột phải vào cặp tiền trong MT4/MT5 > Specification > Swap Long/Short. Trader Việt Nam muốn tránh swap có thể chọn tài khoản Islamic (swap-free). Xem Hướng Dẫn Người Mới.
Sẵn sàng giao dịch thật?
XM Group.Lựa chọn của chúng tôi cho người mới. Được quản lý bởi CySEC và ASIC, nạp tối thiểu $5, hỗ trợ micro lot.
75.33% tài khoản CFD bán lẻ bị thua lỗ khi giao dịch với nhà cung cấp này.