Mức sẵn sàng chấp nhận rủi ro của thị trường. Risk appetite cao = mua tài sản rủi ro, thấp = mua safe-haven.
Risk Appetite là gì?
Risk Appetite (khẩu vị rủi ro) đo mức sẵn sàng chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư trên thị trường tại một thời điểm. Khi risk appetite cao (Risk-On): nhà đầu tư tự tin, mua cổ phiếu, tài sản lợi suất cao, AUD, NZD, tiền tệ thị trường mới nổi. Khi risk appetite thấp (Risk-Off): nhà đầu tư sợ hãi, chuyển sang Safe Haven (Tài sản trú ẩn) như Đô la Mỹ (US Dollar), Yên Nhật (Japanese Yen), Franc Thụy Sĩ (Swiss Franc), Vàng (Gold / XAU). Risk appetite thay đổi liên tục theo tin tức, dữ liệu kinh tế, và sự kiện địa chính trị.
Đo lường risk appetite
VIX (CBOE Volatility Index) là chỉ số phổ biến nhất: VIX thấp (dưới 15) = tự tin (risk-on), VIX cao (trên 25) = sợ hãi (risk-off), VIX trên 30 = hoảng loạn. Các chỉ số khác: Fear and Greed Index, Copper/Gold Ratio (đồng/vàng, cao = risk-on), Put/Call Ratio (cao = sợ hãi), AUD/JPY (cặp tiền đo risk appetite tốt nhất vì AUD = risk-on, JPY = risk-off). Credit spreads (trái phiếu doanh nghiệp vs chính phủ) mở rộng = risk-off.
Risk appetite cho trader Việt Nam
Trader Việt Nam dùng risk appetite để chọn hướng giao dịch: risk-on = mua AUD/JPY, NZD/USD, bán USD/VND. Risk-off = mua Vàng (Gold / XAU), mua USD/JPY (hoặc bán), mua USD/VND. Kiểm tra VIX mỗi sáng trước khi giao dịch. VIX tăng đột ngột = chuẩn bị cho biến động lớn, giãn Stop Loss (Cắt lỗ) hoặc đứng ngoài. Xem Thời gian tốt nhất để biết phiên nào risk appetite ảnh hưởng mạnh nhất.
Sẵn sàng giao dịch thật?
XM Group.Lựa chọn của chúng tôi cho người mới. Được quản lý bởi CySEC và ASIC, nạp tối thiểu $5, hỗ trợ micro lot.
75.33% tài khoản CFD bán lẻ bị thua lỗ khi giao dịch với nhà cung cấp này.